Bảng chữ cái chữ quốc ngữ

Bảng chữ cái chữ quốc ngữ

A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y
a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y

Mỗi chữ cái đều có hai hình thức viết hoặc in lớn và nhỏ. Kiểu viết hoặc in lớn gọi là “chữ hoa”, “chữ in hoa”, “chữ viết hoa”. Kiểu viết hoặc in nhỏ gọi là “chữ thường”, “chữ in thường”, “chữ viết thường”.

Tên gọi các chữ cái

Chữ cái Tên gọi
A a
Ă á
Â
B bê, bê bò, bờ
C xê, cờ
D dê, đê, dờ
Đ đê, đờ
E e
Ê ê
G gờ, giê
H hắt, hát, hờ
I i, i ngắn
K ca, cờ
L e-lờ, lờ cao, lờ
M e-mờ, em-mờ, mờ
N e-nờ, en-nờ, nờ thấp, nờ
O o, ô
Ô ô
Ơ ơ
P pê, bê phở, pờ
Q cu, quy, quờ
R e-rờ, rờ
S ét, ét-xì, sờ, sờ nặng
T tê, tờ
U u
Ư ư
V vê, vờ
X ích, ích xì, xờ, xờ nhẹ
Y i dài, i gờ-rét

Có một chữ cái đã bỏ không dùng nữa là “Latin capital letter B with flourish.svg/Latin small letter B with flourish.svg“. Chữ này được dùng để ghi lại phụ âm /β/ của tiếng Việt trung đại. Phụ âm /β/ không còn tồn tại trong tiếng Việt hiện đại, nó đã biến đổi thành phụ âm “b” và “v”.

Bốn chữ cái “f”, “j”, “w” và “z” không có trong bảng chữ cái quốc ngữ nhưng trong sách báo có thể bắt gặp chúng trong các từ ngữ có nguồn gốc từ các ngôn ngữ khác. Trong tiếng Việt bốn chữ cái này có tên gọi như sau:

  • f: ép,ép-phờ. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là “effe” /ɛf/.
  • j: gi. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là “ji” /ʒi/.
  • w: vê kép, vê đúp. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là “double vé” /dubləve/.
  • z: dét. Bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái này trong tiếng Pháp là “zède” /zɛd/

Hiện đang có ý kiến cho rằng, cần bổ sung thêm bốn chữ cái “f”, “j”, “w” và “z” vào bảng chữ cái quốc ngữ để hợp thức hóa cách sử dụng để đáp ứng sự phát triển của tiếng Việt hiện đại.[1]

Chữ quốc ngữ có 11 chữ ghép biểu thị phụ âm gồm:

  • 10 chữ ghép đôi: ch, gh, gi, kh, ng, nh, ph, qu, th, tr
  • 1 chữ ghép ba: ngh

Chữ ghép là tổ hợp gồm từ hai chữ cái trở lên được dùng để ghi lại một âm vị hoặc một chuỗi các âm vị có cách phát âm không giống với âm vị mà các chữ cái trong tổ hợp chữ cái đó biểu thị. Chữ ghép đôi là chữ ghép có hai chữ cái, chữ ghép ba là chữ ghép có ba chữ cái.

Có bốn chữ ghép biểu thị phụ âm sau đây hiện nay không được sử dụng nữa do sự thay đổi của ngữ âm tiếng Việt:

  • tl: Biểu thị phụ âm kép /tl/ của tiếng Việt trung đại. Phụ âm kép “tl” đã biến đổi thành phụ âm “tr” của tiếng Việt hiện đại.
  • bl: Biểu thị phụ âm kép /ɓl/ của tiếng Việt trung đại. Phụ âm kép “bl” đã biến đổi thành phụ âm “tr”, “gi” của tiếng Việt hiện đại.
  • ml: Biểu thị phụ âm kép /ml/ của tiếng Việt trung đại. Phụ âm kép “ml” đã biến đổi thành phụ âm “nh” của tiếng Việt hiện đại.
  • mnh: Biểu thị phụ âm kép /mɲ/ của tiếng Việt trung đại. Phụ âm kép “mnh” đã biến đỏi thành phụ âm “nh” của tiếng Việt hiện đại.

Có hai kiểu tên gọi chữ cái là kiểu ờ ờ và kiểu Pháp. Kiểu ờ ờ là ghép phụ âm mà nó biểu thị với vần “ơ” và mang dấu huyền (`). Mọi chữ cái và chữ ghép phụ âm (trừ “q” và “qu”) đều có thể gọi tên theo kiểu này. Gọi theo kiểu ờ ờ thì hai chữ cái “c” và “k” có cùng tên gọi, đều được gọi là “cờ”. Vì trong mọi từ được ghi lại bằng chữ quốc ngữ, “q” luôn luôn đi với “u”, sau “q” không bao giờ có chữ cái nguyên âm nào khác và cũng là để tránh cho “q” có cùng tên gọi với “c” và “k” nên “q” và “qu” được gọi là “quờ”. Các tên gọi kiểu Pháp được vay mượn từ tiếng Pháp. Không phải chữ cái chữ quốc ngữ nào cũng có tên gọi kiểu Pháp, các chữ ghép thì hoàn toàn không có tên gọi kiểu Pháp (trừ chữ “qu”). Khác với tên gọi kiểu ờ ờ, tên gọi kiểu Pháp của chữ cái có thể không mang phụ âm đầu mà chữ cái đó biểu thị. Ví dụ: Chữ “c” có hai tên gọi là “cờ” và “xê”. Tên gọi “xê” bắt nguồn từ tiếng Pháp. Trong tiếng Pháp chữ cái “c” biểu thị phụ âm /k//s/. Trong chữ quốc ngữ chữ “c” chỉ dùng để ghi lại biểu thị phụ âm /k/, không bao giờ dùng để ghi lại phụ âm /s/. Các chữ cái phụ âm tiếng Pháp thường mang nguyên âm “é” /e/, được phiên âm sang tiếng Việt là “ê”. Với các chữ cái phụ âm vừa có tên gọi kiểu ờ ờ và kiểu Pháp, người Việt thích dùng tên gọi kiểu Pháp hơn. Khi đánh vần bắt buộc phải dùng tên gọi kiểu ờ ờ, không thể dùng kiểu Pháp được.

Tên gọi của hai cặp chữ cái nguyên âm “a”, “ă” và “ơ”, “â” chỉ khác về thanh điệu. Chúng biểu thị các biến thể dài ngắn của cùng một nguyên âm, với “a”, “ă’ là nguyên âm /a/, với “ơ” và “â” là nguyên âm /ə/. Vì trong tiếng Việt khi /a//ə/ là âm tiết thì không có sự phân biệt về độ dài của nguyên âm nên tên gọi của hai cặp chữ cái “a”, “ă” và “ơ”, “â” phải mang thanh điệu khác nhau để tránh cho chúng trở thành đồng âm.

Lưu ý: Các chữ cái được đặt trong hai dấu gạch chéo / / và hai dấu ngoặc vuông [ ] là âm tiêu quốc tế do Hội Ngữ âm Quốc tế đặt ra. Chúng được dùng ở đây để biểu thị cách phát âm trong thực tế của chữ viết. Mỗi âm tiêu quốc tế chỉ biểu thị một âm vị duy nhất, không có âm tiêu quốc tế nào biểu thị hai âm vị trở lên, cũng không có âm vị nào được ghi bằng hai âm tiêu quốc tế trở lên. Nhiều âm tiêu quốc tế có hình dạng na ná nhau như /d//ɗ/, /j//ʝ/ nên cần chú ý để tránh nhầm lẫn. Không phải âm tiêu quốc tế nào có hình dạng giống với chữ cái chữ quốc ngữ thì sẽ biểu thị một âm vị giống với âm vị mà chữ cái chữ quốc ngữ đó biểu thị.

Giải thích thêm về tên gọi của một số chữ cái và chữ ghép

  • b: Tên gọi “bê bò” được dùng ở những nơi mà phụ âm đầu /p/ không tồn tại để phân biệt với chữ “bê phở” (p). Tại những nơi đó những từ bắt đầu bằng chữ cái “p” và “b” khi nói sẽ có phụ âm đầu giống nhau, đều là /ɓ/, “bê” và “pê” là đồng âm.
  • c: Tên gọi “xê” bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái “c” trong tiếng Pháp là “cé” [se].
  • ch: Có khi được gọi là “chờ chó” tại những nơi mà những từ bắt đầu bằng chữ cái ghép đôi “ch” và “tr” khi nói sẽ có phụ âm đầu giống nhau để phân biệt với chữ “trờ tre”, “trờ trê” (tr).
  • d: Tên gọi “đê” và “dê” bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái “d” trong tiếng Pháp là “dé” [de]. Chữ “đ” cũng hay được gọi là “đê”.
  • đ: Tên gọi “đê” bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái “d” trong tiếng Pháp là “dé” [de]. Chữ “d” cũng hay được gọi là “đê”.
  • g: Tên gọi “giê” bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái “g” trong tiếng Pháp là “gé” [ʒe].
  • h: Tên gọi “hắt” và “hát” bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái “h” trong tiếng Pháp là “ache” [aʃ].
  • i: Gọi là “i ngắn” là để phân biệt với chữ “i dài” (y).
  • k: Tên gọi “ca” bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái “k” trong tiếng Pháp là “ka” [kɑ].
  • l: Tên gọi “e-lờ” và “en-lờ” bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái “l” trong tiếng Pháp là “elle” [ɛl]. Tên gọi “lờ cao” được dùng tại những nơi nói lẫn lộn giữa phụ âm “l” và “n” để phân biệt với chữ “nờ thấp” (n).
  • m: Tên gọi “e-mờ” và “em-mờ” bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái “m” trong tiếng Pháp là “emme” [ɛm].
  • n: Tên gọi “e-nờ” và “en-nờ” bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái “n” trong tiếng Pháp là “enne” [ɛn]. Tên gọi “nờ thấp” được dùng tại những nơi nói lẫn lộn giữa phụ âm “n” và “l” để phân biệt với chữ “lờ cao” (l).
  • p: Tên gọi “bê phở” được dùng ở những nơi mà phụ âm đầu /p/ không tồn tại để phân biệt với chữ “bê bò” (b). Tại những nơi đó những từ bắt đầu bằng chữ cái “b” và “p” khi nói sẽ có phụ âm đầu giống nhau, đều là /ɓ/, “pê” và “bê” là đồng âm.
  • q: Tên gọi “quy” bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái “q” trong tiếng Pháp là “qu” [ky].
  • r: Tên gọi “e-rờ” bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái “r” trong tiếng Pháp là “erre” [ɛʁ].
  • s: Tên gọi “ét” và “ét-xì” bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái “s” trong tiếng Pháp là “esse” [ɛs]. Tên gọi “sờ nặng” được dùng tại những nơi mà các từ bắt đầu bằng chữ “s” và “x” sẽ có phụ âm đầu giống nhau để phân biệt với chữ “xờ nhẹ” (x).
  • t: Tên gọi “tê” bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái “t” trong tiếng Pháp là “té” [te].
  • tr: Có khi được gọi là “trờ tre”, “trờ trê” tại những nơi mà các từ bắt đầu bằng chữ cái ghép đôi “tr” và “ch” khi nói sẽ có phụ âm đầu giống nhau để phân biệt với chữ “chờ chó” (ch).
  • v: Tên gọi “vê” bắt nguồn từ tên gọi của chữ cái “v” trong tiếng Pháp là “vé” [ve].
  • y: Gọi là “i dài” là để phân biệt với chữ “i ngắn” (i). Tên gọi “i gờ-rét” bắt nguồn từ tên gọi của chữ “y” trong tiếng Pháp là “i grec” [iɡʁɛk], có nghĩa là “i Hi Lạp”, ý là chữ này được lấy từ bảng chữ cái tiếng Hi Lạp.